Memoril 2400mg (Hộp 28 gói x 5g)

banner Memoril 2400mg (Hộp 28 gói x 5g)
Memoril 2400mg (Hộp 28 gói x 5g)

Danh mục

Thuốc thần kinh

Dạng bào chế

Bột pha dung dịch uống

Quy cách

Hộp 28 gói x 5g

Thành phần

Piracetam 2400mg

Nhà sản xuất

MEDITOP Pharmaceutical Ltd

Nước sản xuất

Hungary

Số đăng ký

599110300425

Thuốc cần kê toa

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ em

Lưu ý

Sản phẩm này chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thông tin sản phẩm

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Thành phần hoạt chất: Mỗi gói chứa: Piracetam 2400 mg

Thành phần tá dược: Mannitol, aspartame, acid citric khan, hương chanh, hương cam.

DẠNG BÀO CHẾ

Bột pha dung dịch uống.

Mô tả: Bột màu trắng đến trắng ngà, hương cam và chanh.

CHỈ ĐỊNH

Người lớn

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể, các triệu chứng được cải thiện nhờ điều trị như: suy giảm trí nhớ, rối loạn kém tập trung và thiếu động lực.
  • Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não - đơn trị liệu hoặc phối hợp.
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em

  • Điều trị hỗ trợ cho trẻ mắc chứng khó đọc - kết hợp với các phương pháp khác (như trị liệu ngôn ngữ).
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

CÁCH DÙNG

Piracetam có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn. Nên hòa tan bột trong một ly nước và uống. Liều dùng hàng ngày nên được chia thành 2 - 4 lần.

LIỀU DÙNG

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể: Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là từ 2,4 đến 4,8 g (1 - 2 gói), chia làm 2 - 3 lần.
  • Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Bắt đầu liều hằng ngày là 7,2 g (3 gói), sau đó tăng thêm 4,8 g (2 gói) mỗi 3 - 4 ngày có thể đạt liều tối đa trong ngày là 24 g (10 gói), chia làm 2 - 3 lần.
  • Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác: nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng Piracetam nếu bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có cơn cấp tính, bệnh có thể tự cải thiện theo thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g Piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance - Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
  • Điều trị chóng mặt: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 đến 4,8 g (1 - 2 gói), chia làm 2 - 3 lần.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm (Người lớn): Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 160 mg/kg, chia làm 4 lần. Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc kết hợp với trị liệu ngôn ngữ: Liều khuyến cáo cho trẻ em từ 8 tuổi và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia làm hai lần.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 160 mg/kg/ngày. Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính. Có thể dùng Piracetam cho trẻ em từ 3 tuổi bị thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hằng ngày được khuyến cáo dành cho người lớn (mg/kg). Đối với chỉ định này, Piracetam chỉ được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1 - 3 tuổi.

Lưu ý: Trong các trường hợp liều sử dụng ít hơn một đơn vị gói 2400 mg, nên chuyển sang thuốc Piracetam có dạng bào chế và hàm lượng phù hợp như dung dịch uống 200 mg/ml, viên nén 800 mg, 1200 mg.

Người cao tuổi:

  • Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Ở người cao tuổi điều trị trong thời gian dài, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận (Chế độ liều khuyến cáo):

  • Suy thận mức độ vừa (Hệ số thanh thải 30-49 ml/phút): 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần.
  • Suy thận nặng (Hệ số thanh thải < 30 ml/phút): 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần.
  • Suy thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định.

Lưu ý: Trong các trường hợp liều sử dụng ít hơn một đơn vị gói 2400 mg, nên chuyển sang thuốc Piracetam có dạng bào chế và hàm lượng phù hợp như dung dịch uống 200 mg/ml, viên nén 800 mg, 1200 mg.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan không có tổn thương thận. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân suy gan kèm suy thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị xuất huyết não.
  • Bệnh nhân suy thận nặng giai đoạn cuối.
  • Bệnh nhân bị Huntington.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Tác động trên kết tập tiểu cầu: Do tác động của Piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu (kể cả nha khoa) và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.
  • Suy thận: Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
  • Người cao tuổi: Cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp.
  • Ngưng thuốc: Nên tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân đang điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể do ngưng thuốc đột ngột.
  • Các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.

Cảnh báo về tá dược:

  • Mannitol (E421): Có thể gây tiêu chảy nhẹ khi uống Piracetam liều 6.5 g/ngày hoặc cao hơn.
  • Aspartame (E951): Khi uống Piracetam liều 2,4 g tương ứng với 50 mg nguồn phenylalanine, có thể gây hại cho những bệnh nhân bị phenylketon niệu.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai: Không nên dùng Piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết. Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong máu ở trẻ sơ sinh bằng khoảng 70 đến 90% nồng độ trong máu của mẹ.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng Piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng Piracetam. Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Với các tác dụng không mong muốn được ghi nhận của Piracetam, thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, Bác sỹ cần xem xét ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Tương tác của thuốc:

  • Hormone tuyến giáp: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc đồng thời với hormone tuyến giáp (T3+T4).
  • Tương tác chuyển hóa: Tương tác chuyển hóa của Piracetam với các loại thuốc khác là thấp.
  • Thuốc chống động kinh: Piracetam với liều 20 g mỗi ngày dùng trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và natri valproate).
  • Rượu bia: Dùng đồng thời với rượu không ảnh hưởng đến nồng độ Piracetam trong huyết thanh. Uống một liều 1,6 g Piracetam không ảnh hưởng đến nồng độ cồn trong máu.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rối loạn đông máu (Không rõ).
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn (Không rõ).
  • Rối loạn tâm thần: Bồn chồn (Thường gặp); Trầm cảm (Ít gặp); Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác (Không rõ).
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chứng tăng động (Thường gặp); Buồn ngủ (Ít gặp); Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ (Không rõ).
  • Rối loạn tai và cơ quan cảm nhận thăng bằng: Chóng mặt (Không rõ).
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn (Không rõ).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay (Không rõ).
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược (Ít gặp).
  • Các bệnh chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân (Thường gặp).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Triệu chứng quá liều: Uống liều cao 75 g/ngày có thể bị tiêu chảy có máu kèm đau bụng (rất có thể liên quan đến hàm lượng sorbitol rất cao).
  • Xử trí quá liều: Trong trường hợp quá liều cấp tính nghiêm trọng có thể rửa dạ dày hoặc dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm phân máu (hiệu suất thẩm phân Piracetam là 50-60%).

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kích thích thần kinh khác và nhóm thuốc hưng trí (nootropic). Mã ATC: N06B X03.

Piracetam là một hợp chất pyrrolidone, dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA).

  • Tác dụng lên thần kinh: Ở động vật, làm tăng nhiều loại dẫn truyền thần kinh khác nhau. Ở người, cải thiện các chức năng học hỏi, trí nhớ, chú ý và tỉnh táo mà không phát triển tác dụng kích thích hướng thần hoặc an thần. Bảo vệ và phục hồi khả năng nhận thức sau các tổn thương não (giảm oxy huyết, ngộ độc).
  • Tác dụng lên hệ mạch máu: Làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và giảm co mao mạch.
  • Tác dụng lên tiểu cầu: Làm giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng và làm kéo dài thời gian chảy máu.
  • Tác dụng lên mạch máu: Ức chế co mạch. Không có tác dụng giãn mạch và không tạo hiện tượng “ăn cắp” mạch vành. Kích thích trực tiếp tổng hợp prostacycline.
  • Tác dụng lên các yếu tố đông máu: Làm giảm nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand, tăng thời gian chảy máu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Hấp thu: Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh 17% và tăng thời gian đạt đỉnh lên 1,5 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 L/kg. Không gắn kết protein huyết tương. Qua được hàng rào máu não, dịch não tủy, nhau thai. Khuếch tán đến tất cả các mô ngoại trừ mô mỡ.
  • Chuyển hóa: Theo hiểu biết hiện tại Piracetam không chuyển hóa trong cơ thể người.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 5 giờ. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu (80-100% liều dùng) bằng cách lọc ở cầu thận.
  • Nhóm bệnh nhân đặc biệt: Ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải tăng. Dược động học tuyến tính.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 28 gói x 5 g.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.

HẠN DÙNG

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

TCCS.

SẢN XUẤT BỞI

MEDITOP Pharmaceutical Ltd.

Địa chỉ: Ady Endre u. 1., Pilisborosjenő, 2097, Hungary.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website dpnhatminh.vn chỉ mang tính chất tham khảo, được tổng hợp từ các nguồn thông tin uy tín. Vì vậy. nội dung trên trang không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Ngoài ra, tùy vào cơ địa mỗi người mà Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, nên không thể đảm bảo nội dung trong bài viết có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị về tất cả các sản phẩm mà bạn đang và có ý định sử dụng để tránh xảy ra tương tác không mong muốn. Nhất Minh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.
đối tác & khách hàng
BV Chợ Rẫy
nhiet doi
bv nguyen tri phuong
quan y 175
bv nhi dong
nhi dong 2
long chau
đối tác 4
đối tác 5
đối tác 1
đối tác 6
đối tác 2
đối tác 3